English | Vietnamese
Tìm sách E-book :
THÁI ẤT TỬ VI CANH TÝ 2020 TRỌN BỘ NAM NỮ MẠNG (Nam & Nữ)     Xem Tử vi và Xem Hạn miễn phí     Dịch vụ mới cho mục Giải Đáp Nhanh 15 phút, Spread Betting (Cá Chênh Lệch), xin mời quý vị vào trang CHU DỊCH => Giải Đáp Nhanh 15 phút để biết thêm chi tiết.     Bàn Về 12 Giờ Âm Lịch & Cách Lấy Giờ Sinh Của TUVIGLOBAL     TuviGLOBAL đã có sách mới cập nhật: Tử vi đẩu số nhập môn. Tử vi trọn đời. So duyên lục thập hoa giáp (so tuổi vợ chồng). CHỌN VIỆC THEO LỊCH ÂM.     XEM SƠ LƯỢC TỬ VI MẬU TUẤT 2018     Chúng tôi chân thành cảm ơn quý vị đã ủng hộ & đóng góp ý kiến xây dựng cho trang web TuviGLOBAL ngày càng được phát triển tốt đẹp hơn trong suốt thời gian 16 năm qua.     Cung cấp giờ sinh đúng     
Canh Thìn (lớn) (08.02.1940 - 26.01.1941) - Nam mạng
(Mọi sao chép xin vui lòng ghi rõ nguồn: TuviGLOBAL.com)

CANH THÌN 81 TUỔI - DƯƠNG NAM
Tướng tinh: Con Lạc Đà. 
Con dòng Bạch Đế, trường mạng
Canh Thìn (Bạch Lạp Kim: Vàng Chân Đèn)

Canh Thìn tuổi Thổ mạng Kim
Thông minh, năng động trang nghiêm, kiên cường
Hiền lành, ngay thẳng, chuyên cần
Nói năng duyên dáng, nhiều đường đi lên
Bên ngoài, thanh sắc dịu êm
Bên trọng cứng rắn, giữ bền ý riêng
Số phần trắc trở tình duyên
Tay làm có của, ngửa nghiêng khó bền
Hậu vận cuộc sống êm đềm
Công danh gia đạo tăng thêm bội phần


Canh Thìn với Nạp Âm hành Kim do Can Canh (Kim) ghép với Chi Thìn (Thổ), Thổ sinh nhập Kim = Chi sinh Can, Nạp Âm và Can Chi lại tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi có năng lực đầy đủ, căn bản vững chắc, gặp nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường đời; dù trong Năm Xung Tháng Hạn có gặp khó khăn cũng dễ gặp Quý Nhân giúp sức để vượt qua dễ dàng. 

Sinh vào Mùa Thu và các Tuần Lễ giao mùa thì hợp mùa sinh. Tuổi Canh với Tam Hợp (Thân Tý Thìn) được hưởng vòng Lộc Tồn chính vị, riêng Canh Thìn ít suông sẻ hơn so với Canh Thân và Canh Tý vì Lộc Tồn ngộ Tuần. Can và Nạp Âm đều là hành Kim: Nam hay Nữ đều tính tình can trường, quả quyết, hiếu thắng, trọng nghĩa khinh tài. Vì trực tính nên dễ mất lòng người. Vì Kim tính chứa nhiều trong tuổi nên các bộ phận Phổi, Ruột, Mũi, Xương dễ có vấn đề khi lớn tuổi.

Hạn Mộc Đức thuộc Mộc khắc xuất với Kim Mệnh và Can (Kim), khắc nhập với Chi Thìn (Thổ): độ tốt trải đều ở đầu và cuối năm. Cũng như Hạn Thái Âm, Hạn Mộc Đức là hạn lành chủ về Danh Lợi: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín. Vượng nhất là tháng Chạp!. Độ tốt của Mộc Đức tác động vào chính Mình hay ở các Cung khác trong Lá Số Tử Vi còn tùy thuộc vào Giờ Sinh!. Hạn tính từ tháng sinh trong năm nay, Canh Tý 2020 đến tháng sinh năm sau, Tân Sửu 2021. Sinh vào những tháng cuối năm Hạn có thể lân sang năm tới!.

Công Việc và Giao Tiếp

Hạn Mộc Đức tuy tốt cho Danh Lợi, nhưng Tiểu Vận Tuế Phá với Thái Tuế gặp Bệnh Phù, Khôi Việt gặp Triệt, Phục Binh, Tang Môn cũng nên lưu ý đến chức vụ “nếu còn hoạt động”, kể cả Tiền Bạc (Lộc + Tuần) trong các tháng Kị. Nhưng tốt cho những ai có Mệnh, THÂN đóng tại Tam Hợp (Thân Tý Thìn). Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh (Phá Hư) dù gặp nhiều đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân.

Sức Khỏe

Bệnh Phù với Thiếu Dương, Thiếu Âm gặp Kiếp Sát, Kình, Tử Phù, Trực Phù: cũng nên lưu tâm đến Tim Mạch, Mắt với những ai đã có mầm bệnh!. Kể cả bộ phận Tiêu Hóa (Kim vượng ở Lứa Tuổi) - nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn. Nhất là khi Tuổi đã cao nên lưu ý nhiều đến Sức khoẻ và Di Chuyển!.

Di Chuyển

Di Chuyển xa, lưu ý xe cộ, dễ té ngã trong các tháng âm lịch (1, 6, 8), kể cả khi làm việc bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm (Mã gặp Tang Môn, Phục Binh + Tang Mã Lưu).

Tình Cảm, Gia Đạo

Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có bóng Mây và phiền muộn trong Gia Đạo (Đào + Kình, Hồng Hỉ + Đà, Quan Phủ, Cô Quả - Tang Môn + Tang Lưu).

Tài Lộc vượng vào Đầu Thu, nên làm nhiều việc Thiện (Lộc + Tuần); đó không những là 1 cách Giải Hạn (về rủi ro và tật bệnh) của Cổ Nhân (của đi thay người!) mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!.

Phong Thủy

Quẻ Càn có 4 hướng tốt: Tây (Sinh Khí: tài lộc), Tây Nam (Diên Niên: tuổi Thọ), Đông Bắc (Thiên Y: sức khỏe) và Tây Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Nam (tuyệt mệnh).

- Bàn làm việc: ngồi nhìn về Tây, Đông Bắc, Tây Bắc.

- Giường ngủ: đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây (tùy theo vị trí của phòng ngủ).

Canh Thìn hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Mậu Thân, Nhâm Thân, Giáp Thân, Canh Tý, Giáp Tý, Bính Tý, Bính Thìn, Nhâm Thìn, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Giáp Tuất, Mậu Tuất, các tuổi mạng Hỏa, mạng Mộc mang hàng Can Bính, Đinh.

 Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị với màu Đỏ, Hồng; nếu dùng Đỏ, Hồng nên xen kẽ các màu Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.

Chú ý: Diễn biến các tháng trong năm là tháng âm lịch! 

Ghi chú: Muốn xem chính xác cho chính bản thân của từng đương số theo giờ + ngày tháng năm sinh, xin vui lòng nhấn vào đây để biết thêm chi tiết.

Dịch vụ khác:

Nếu bạn ở VN và không có thẻ thanh toán trực tuyến, bạn có thể thực hiện thanh toán qua hình thức chuyển khoản vào tài khoản tại VN. Xin xem thông tin tại đây.
THANH TOÁN TRỰC TIẾP
Xin nhấn vào đây.