English | Vietnamese
Tìm sách E-book :
THÁI ẤT TỬ VI CANH TÝ 2020 TRỌN BỘ NAM NỮ MẠNG (Nam & Nữ)     Xem Tử vi và Xem Hạn miễn phí     Dịch vụ mới cho mục Giải Đáp Nhanh 15 phút, Spread Betting (Cá Chênh Lệch), xin mời quý vị vào trang CHU DỊCH => Giải Đáp Nhanh 15 phút để biết thêm chi tiết.     Bàn Về 12 Giờ Âm Lịch & Cách Lấy Giờ Sinh Của TUVIGLOBAL     TuviGLOBAL đã có sách mới cập nhật: Tử vi đẩu số nhập môn. Tử vi trọn đời. So duyên lục thập hoa giáp (so tuổi vợ chồng). CHỌN VIỆC THEO LỊCH ÂM.     XEM SƠ LƯỢC TỬ VI MẬU TUẤT 2018     Chúng tôi chân thành cảm ơn quý vị đã ủng hộ & đóng góp ý kiến xây dựng cho trang web TuviGLOBAL ngày càng được phát triển tốt đẹp hơn trong suốt thời gian 16 năm qua.     Cung cấp giờ sinh đúng     
Tân Tỵ (lớn) (27.01.1941 - 14.02.1942) - Nữ mạng
(Mọi sao chép xin vui lòng ghi rõ nguồn: TuviGLOBAL.com)

TÂN TỴ 80 TUỔI - ÂM NỮ
Tướng tính: Con khỉ - Con dòng Bạch Đế, trường mạng
Con dòng Bạch Đế, trường mạng
Tân Tỵ (Bạch Lạp Kim: Vàng chân Đèn).

Tân Tỵ tuổi Hỏa, mạng Kim
Đời nhiều biến động, nổi chìm lắm phen
Thái Dương chiếu mạng chẳng hèn
Thông minh, toan tính, giỏi chen với đời
Thuận sanh danh lộc sáng ngời
Có chồng quyền chức, gặp thời vươn cao
Nghịch sanh cuộc sống đảo chao
Duyên tình sự nghiệp lao đao lắm lần
Trung niên tạm ổn dần dần
Làm lành lánh dữ có phần về sa

Hạn Thái Bạch + Tam Tai thuộc Kim cùng hành với Kim Mệnh và Can Tân (Kim), khắc xuất với Chi Tỵ (Hỏa): độ xấu tăng cao ở đầu và cuối năm. Thái Bạch đối với Nữ Mạng Hung nhiều hơn Kiết, nhất là khi kèm thêm Tam Tai!. Phần Hung cũng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà Quan Sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng Kị của Thái Bạch (5 âl) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (7, 9 âl). 

Công Việc và Giao Tiếp

Hạn Thái Bạch + Tam Tai với Tiểu Vận gặp Thiên Không Đào Hồng “nhiều bất ngờ đột biến xấu hơn tốt!” khi Tuổi đã cao, lại thêm Thái Tuế, Tướng Ấn + Triệt; Khôi Việt + Kình Đà, Quan Phủ, Kiếp Sát cũng nên lưu ý nhiều đến Công Việc “nếu còn Hoạt Động” và Tiền Bạc (Lộc + Tuần), nhất là khi Đầu Tư hay khi Khuếch Trương Hoạt Động trong các tháng Kị. Trong Giao tiếp nên mềm mỏng, tránh tranh luận và phản ứng mạnh dù gặp nhiều bất đồng, đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân. Với các Quý Bà sinh vào những tháng cuối năm - nên nhớ - hãy còn gặp Hạn Thái Dương tốt trong các tháng đầu năm!.

Sức Khỏe

Hạn Thái Bạch + Tam Tai với Thiếu Dương gặp Kình, Tử Phù, Kiếp Sát + Thiếu Âm gặp Tuần, Đà, Quan Phủ cũng nên lưu ý nhiều đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết; kể cả vấn đề Tiêu Hóa, Phổi (của Lứa Tuổi Kim vượng), nhất là với những ai đã có mầm bệnh. Nên thường xuyên đi kiểm tra, nếu có dấu hiệu bất ổn. Theo Kinh Nghiệm của Cổ Nhân, khi Tuổi đã cao gặp Vận Thiên Không Đào Hồng - dễ có nhiều bất ngờ xấu, nếu không biết đề phòng!.

Di Chuyển

Hạn chế Di Chuyển xa (Thái Bạch + Tam Tai với Thiên Mã + Phục Binh, Tang, Phá Hư + Tang Mã Lưu) cẩn thận xe cộ, đi đứng dễ té ngã, tránh vật nhọn, các dàn máy nguy hiểm trong các tháng âm lịch (4, 7, 9, 10).

Tình Cảm và Gia Đạo

Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt (Đào Hồng + Phục Binh, Phá Hư, Hỉ + Triệt, Cô Quả, Đà, Quan Phủ!). Dễ có phiền muộn (Tang Môn cố định + lưu) trong Gia Đạo.

Tài Lộc vượng và giữa Mùa Thu. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc + Tuần), đó không những chỉ là 1 trong những cách Giải Hạn Thái Bạch + Tam Tai của Cổ Nhân (của đi thay người!) mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo Lời Khuyên của Quẻ Trạch Phong Đại Quá như Nam Mạng.

Phong Thủy

Quẻ Khảm có 4 hướng tốt: Đông Nam (Sinh Khí: tài lộc), Nam (Diên Niên: tuổi Thọ), Đông (Thiên Y: sức khỏe) và Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Nam (tuyệt mệnh).

- Bàn làm việc: ngồi nhìn về Đông Nam, Đông, Nam.

- Giường ngủ: đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông (tùy theo vị trí của phòng ngủ).

Tân Tỵ hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Kỷ Dậu, Ất Dậu, Quý Dậu, Tân Sửu, Ất Sửu, Đinh Sửu, Đinh Tỵ, Quý Tỵ, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Ất Hợi, Kỷ Hợi và các tuổi mạng Hỏa, mạng Mộc mang hàng Can Bính, Đinh.

Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị với màu Đỏ, Hồng, nếu dùng Đỏ, Hồng nên xen kẽ Vàng, Nâu hay Xám, Đen để giảm bớt sự khắc kị.

Chú ý: Diễn biến các tháng trong năm là tháng âm lịch!

Ghi chú: Muốn xem chính xác cho chính bản thân của từng đương số theo giờ + ngày tháng năm sinh, xin vui lòng nhấn vào đây để biết thêm chi tiết.

Dịch vụ khác:

Nếu bạn ở VN và không có thẻ thanh toán trực tuyến, bạn có thể thực hiện thanh toán qua hình thức chuyển khoản vào tài khoản tại VN. Xin xem thông tin tại đây.
THANH TOÁN TRỰC TIẾP
Xin nhấn vào đây.