Tháng 8 17 2009

Dự Đoán Tứ Tượng

                      Hiệu chỉnh lần thứ nhất – 7/3/2011

Phần 1:  Xem Tướng Bằng Công Thức

Tác giả: D.K.T

 

GIỚI THIỆU

 Kỹ thuật dự đoán bằng Tứ Tượng được phát triển từ một phương pháp chẩn đoán bên Đông Y. Thay vì chẩn đoán bệnh nhân, nay ta “chẩn đoán” Con người & Sự Kiện.

Chẩn đoán Đông Y, ở góc độ chuyên môn, là một công việc khá phức tạp. Đạt được trình độ biết chẩn đoán, phải được đào tạo lý thuyết 5 năm. Ở môn Dự Đoán Tứ Tượng này, chỉ sử dụng một phần nhỏ của lý thuyết chẩn đoán ấy.

Phần nhỏ ấy sẽ được tập trung viết thành 1 định luật & 3 công thức. Căn cứ vào định luật & công thức, người xem sẽ đưa ra các kết quả phán đoán.

Môn học Dự Đoán Tứ Tượng mới được tạo lập. Kỹ thuật phán đoán còn rất mới, mới ngay với người cầm bút viết bài này. Cẩn trọng ở bước đi đầu tiên là điều cần thiết, vì thế, bài viết dưới đây chỉ đề cập đến đối tượng con người.

Dự đoán sự kiện, xin để dịp sau.

  

Tóm Tắt

 Gồm 2 phần: Lý thuyết & Thực hành

 Lý thuyết

   1- Định luật Bất Cập. 
   2- Công thức Bất Cập 1 & 2: xem diện mạo, tướng người. 
   3- Công thức Bất Cập 3: xem người qua lời nói & cử chỉ. 

  Thực hành

   1- Một số tình huống mẫu.
   2- Thắc mắc thường gặp.
   3- Cách xem nhanh

Thay lời kết.

 

LÝ THUYẾT

 I- ĐỊNH LUẬT BẤT CẬP

Ta có:
- Âm: cái Bên Trong.
- Dương: cái Bên Ngoài.

Vậy:
Cái Bên Trong & Cái Bên Ngoài của một vật thể hay hiện tượng, sẽ vận động âm – dương trái chiều theo nguyên lý Tiêu Trưởng.

Nguyên lý Tiêu Trưởng: Âm trưởng, Dương tiêu – Dương trưởng, Âm tiêu / nghĩa: âm ở mức lớn thì dương ở độ nhỏ, và ngược lại.

Vận động âm – dương trái chiều đến đỉnh điểm, 1 điểm ở vị trí thấp nhất cùng 1 điểm ở vị trí cao nhất, là trạng thái:
1 cực điểm đáy trên & 1 cực điểm đáy dưới.

Ta gọi đây là trạng thái bất cập.

Trạng thái bất cập của Cái Bên Trong & Cái Bên Ngoài trên một vật thể hay hiện tượng, là mâu thuẩn âm – dương ở trạng thái cực điểm.

Ta phát biểu như sau:

“Vận động âm – dương trong một vật thể hay hiện tượng, trái chiều đến cực điểm, sẽ đẩy mâu thuẩn đến bất cập”

Đây là định luật Bất Cập. Ta sẽ sử dụng định luật này vào môn học Dự Đoán Tứ Tượng.

(Bất cập: theo không kịp, chênh lệch quá mức)

 Ở phạm vi con người, trong phán đoán, luôn có 2 tình huống:

Tình huống cố định & Tình huống không cố định.

 Ta sẽ đi xem xét Tình huống cố định: 

II- HAI CÔNG THỨC BẤT CẬP -  Tình huống cố định

Trong tình huống cố định, ta có 2 cặp âm dương: chi tiết & toàn thể.

Chi tiết: Kích thước & Biểu hiện
Ví dụ:
- Kích thước: Mắt quá to, mũi quá nhỏ, miệng quá rộng, tay quá ngắn, chân quá dài…..
- Biểu hiện: ánh nhìn u minh, hơi thở phập phồng, giọng nói nhỏ, tay vung vẩy, bước đi ngắn…

Toàn thể: Tướng mạo & Hành vi.
Ví dụ:
- Tướng mạo: tướng cao to, tướng khô quắt, tướng mập mạp…
- Hành vi: mạnh mẽ, nhanh nhẹn, từ tốn….

1- Kích thước & Biểu hiện (công thức bất cập 1)

Ta xét tính âm dương của cặp Kích thước & Biểu hiện:
- Kích thước: hình dáng bên ngoài, tính dương.
- Biểu hiện: thể hiện nội tâm bên trong, tính âm.

Ta áp dụng định luật Bất Cập vào cặp âm – dương:
Kích thước & Biểu hiện.

Ta xét tính âm – dương trong mỗi yếu tố:
- Kích thước: có Kích thước Dương & Kích thước Âm.
- Biểu hiện: có Biểu hiện Dương & Biểu hiện Âm.

Áp dụng định luật Bất Cập, ta có công thức (1) :

Kích thước Dương >< Biểu hiện Âm -> BẤT CẬP
Kích thước Âm >< Biểu hiện Dương -> BẤT CẬP

Ta căn cứ trên yếu tố cố định của một cá nhân,
nên kết quả phán đoán chính là bản tính của cá thể được xem xét đến.

Vì vậy:

Công thức 1 được dùng để chỉ định KẺ XẤU TÍNH dựa trên chi tiết hình thể.

Ví dụ:

Mắt to lồi: Kích thước dương.
Mắt hi hí: Kích thước âm.

Tia nhìn sắc lẹm: Biểu hiện dương
Ánh nhìn u minh: Biểu hiện âm.

Theo công thức 1, ta có:
Mắt to lồi >< Ánh nhìn u minh -> Bất cập -> Kẻ xấu tính
Mắt hi hí >< Tia nhìn sắc lẹm -> Bất cập -> Kẻ xấu tính

Trường hợp mắt hi hí với ánh nhìn u minh hoặc mắt to lồi với tia nhìn sắc lẹm -> không phải kẻ xấu tính.

2- Tướng Mạo & Hành Vi (công thức bất cập 2)

Ta xét tính âm – dương của cặp Tướng mạo & Hành vi:
- Tướng mạo: hình dáng, tính dương.
- Hành vi: thể hiện nội tâm, tính âm.

Ta áp dụng định luật Bất Cập vào cặp âm – dương:
Tướng mạo & Hành vi

Ta xét tính âm – dương trong mỗi yếu tố:
- Tướng mạo: có Tướng mạo Dương & Tướng mạo Âm.
- Hành vi: có Hành vi Dương & Hành vi Âm.

Áp dụng định luật Bất Cập, ta có công thức (2) :

Tướng mạo Dương >< Hành vi Âm -> BẤT CẬP
Tướng mạo Âm >< Hành vi Dương -> BẤT CẬP

Công thức (2) căn cứ trên yếu tố cố định nơi một cá nhân,
nên kết quả phán đoán chính là bản tính của cá thể được xem xét.

Vì vậy:

Công thức 2 được dùng để chỉ định KẺ XẤU TÍNH dựa trên Tướng mạo & Hành vi.

Ví dụ:

Tướng người săn chắc: Tướng mạo Dương.
Tướng người mềm mại: Tướng mạo Âm.

Mạnh mẽ, dứt khoát: Hành vi Dương
Từ tốn, hòa nhã: Hành vi Âm.

Theo công thức 2, ta có:
Tướng mạo săn chắc >< Hành vi, hòa nhã -> Bất cập -> Kẻ xấu tính
Tướng mạo mềm mại >< Hành vi mạnh mẽ, dứt khoát -> Bất cập -> Kẻ xấu tính

Trường hợp Tướng mạo săn chắc với Hành vi mạnh mẽ hoặc Tướng mạo mềm mại với Hành vi hòa nhã -> không phải kẻ xấu tính.

 

BẢNG SO SÁNH 2 CÔNG THỨC BẤT CẬP 1 & 2

 

Kích thước >< Biểu hiện

Tướng mạo >< Hành vi

Căn cứ vào

chi tiết ở hình thể

tướng mạo & hành vi

Phán đoán

kẻ xấu tính

kẻ xấu tính

Điều kiện

phải có chi tiết hình thể thái quá

không yêu cầu điều gì

Quan sát

trực tiếp hoặc gián tiếp

trực tiếp hoặc gián tiếp

Ưu

có thể xem qua ảnh chụp

Có thể chỉ cần nhìn thoáng qua

Nhược

thay đổi theo sức khỏe và thời gian

khó phán đoán khi đối tượng “Diễn kịch”

 

III- CÔNG THỨC BẤT CẬP 3 – Tình huống không cố định

Công thức bất cập 1&2, thường chỉ làm được công việc phán đoán tốt các tình huống cố định. Gặp các tình huống không cố định, như: đàm đạo, bàn bạc, trao đổi, thảo luận, thuyết trình…. hai kỹ thuật trên sẽ gặp không ít khó khăn, khi các đối tượng thường thể hiện hai kỹ năng: Lời nói & Cử chỉ, với hai kỹ năng này, các đối tượng có thể “diễn kịch”. Công thức Bất Cập thứ 3 sẽ xử lý những tình huống “Diễn kịch”.

Ta xem xét 2 kỹ năng này ở góc độ âm – dương:
- Cử chỉ: có tính vô thức, tính âm
- Lời nói: có tính ý thức, tính dương

Vậy, ta áp dụng định luật Bất Cập vào cặp âm – dương này:
Lời nói & Cử chỉ.

Xét tính âm – dương trong mỗi kỹ năng, ta có:
- Lời nói: có Lời nói Dương & Lời nói Âm.
- Cử chỉ: có Cử chỉ Dương & Cử chỉ Âm.

Từ định luật Bất Cập, ta có công thức (3):

Lời nói Dương >< Cử chỉ Âm -> BẤT CẬP
Lời nói Âm >< Cử chỉ Dương -> BẤT CẬP

Công thức 3 căn cứ trên yếu tố không cố định của một cá thể,
nên kết quả phán đoán chỉ nói lên tính khí nhất thời nơi cá thể ấy đang được xem xét đến.

Vì vậy:

Công thức 3 được dùng để xác định NÓI DỐI dựa trên Lời nói & Cử chỉ.

Ví dụ:

Lời nói khô khốc: Ngôn từ dương
Lời nói dịu dàng: Ngôn từ âm.

Đầu ngước lên: Cử chỉ dương.
Đầu cúi xuống: Cử chỉ âm.

Theo công thức 3, ta có:

Đầu ngước lên >< Lời nói dịu dàng -> Bất cập -> Họ đang nói dối
Đầu cúi xuống >< Lời nói khô khốc -> Bất cập -> Họ đang nói dối

Trường hợp lời nói khô khốc với đầu ngước lên hoặc lời nói dịu dàng với đầu cúi xuống -> họ không nói dối.

 

 THỰC HÀNH

 1- MỘT SỐ TÌNH HUỐNG MẪU

a- Công thức Bất Cập 1 với cặp Kích thước & Biểu hiện, trong thực tế, chúng ta chỉ cần lưu ý đến một số chi tiết thuộc ngũ quan & tứ chi, như :

 XEM KẺ XẤU TÍNH (1)

 

Kích thước >< Biểu hiện

Kích thước >< Biểu hiện

KT Dương

BH Âm

KT Âm

BH Dương

Mắt

to

ánh mắt chậm rải

nhỏ

ánh mắt nhanh nhẹn
Mũi

to

nói nhỏ tiếng

nhỏ

nói lớn tiếng
Miệng

rộng

mở miệng nhỏ khi nói

nhỏ

mở miệng lớn khi nói
Cổ

to

giọng kim

nhỏ

giọng trầm
Tay

dài

cánh tay luôn bất động

ngắn

tay huơ liên tục
Bàn tay

dài

bàn tay luôn nắm lại

ngắn

bàn tay luôn duỗi ra
Chân

dài

bước đi ngắn

ngắn

bước đi dài

 Kích thước càng lớn hoặc Biểu hiện càng rõ, thì mức độ XẤU TÍNH càng cao.

b- Công thức Bất Cập 2 với cặp Tướng mạo & Hành vi, trong thực tế, chúng ta vẫn chỉ cần lưu ý đến một vài trường hợp, như sau:

 XEM KẺ XẤU TÍNH (2)

Tướng mạo >< Hành vi

Tướng mạo >< Hành vi

Tướng mạo Dương

Hành vi Âm

Tướng mạo Âm

Hành vi Dương

cao lớn

co rúm

nhỏ con

ngữa người ra

cân đối

thô kệch

thô kệch

nhã nhặn

rắn rỏi

nhẹ nhàng

mềm mại

mạnh bạo

mập mạp

nhanh nhẹn

ốm o

chậm chạp

đàn ông

vẻ đàn bà

đàn bà

vẻ đàn ông

cơ mặt chảy xệ

vui vẻ

cơ mặt căng lên

buồn bã

khuôn mặt nhô ra

vẻ rụt rè

khuôn mặt lõm

vẻ dạn

 Tướng mạo càng rõ hoặc hành vi đậm nét, thì mức độ XẤU TÍNH càng cao.

c- Công thức Bất Cập 3 với cặp Lời nói & Cử chỉ, trong thực tế, ngôn từ và cử chỉ rất đa dạng, cho nên, cách xem này cần phải được luyện tập trước và tập luyện thường xuyên. Có thể tập luyện qua các cuốn sách dạy coi tướng người theo kinh nghiệm. Một quyển sách có giá trị thực tiến cao xin giới thiệu: Allan & Barbara Pease / Body Language / Cuốn sách hoàn hảo về Ngôn Ngữ Cơ Thể. Một vài trường hợp mẫu sau đây khi áp dụng công thức số 3:

 XEM NÓI DỐI

Lời nói >< Cử chỉ

Lời nói >< Cử chỉ

Lời nói Dương

Cử chỉ Âm

Lời nói Âm

Cử chỉ Dương

thô bạo

lãng mạn

lãng mạn

thô thiển

nghiêm chỉnh

máy tay chân

đùa

nghiêm túc

thực tế

lả lơi

lả lơi

nhìn chằm chặp

vui vẻ

cặp mắt rũ

buồn

mắt nhìn lên

tự tin

mắt nhìn xuống

khiêm nhường

mắt nhìn lên

khen ngợi

cúi người xuống

chê

thẳng người

khô cứng

nhẹ nhàng

nhẹ nhàng

khô cứng

mạnh dạn

cúi đầu xuống

nhỏ nhẹ

đầu ngước lên

2- THẮC MẮC THƯỜNG GẶP  

* Một câu hỏi đặt ra : Nhiều bộ phận cơ thể như thế, biết lấy bộ phận nào để xem? Đông y giải quyết điều này bằng nguyên lý Chủ Vị, xem tướng cũng thế, lấy đặc điểm nổi trội mà ta thấy rõ nhất trên cơ thể người ấy, và xét đoán. Như khi ta nhìn vào một người, chiếc mũi thật to khiến ta chú ý, thì chiếc mũi sẽ là bộ phận để ta xem xét.

* Tướng mạo cơ thể người ấy là Kẻ xấu tính, nhưng trong đối nhân xử thế hàng ngày nơi người ấy rất tốt thì ta phải hiểu như thế nào? Lý thuyết Xem tướng bằng công thức có đặt ra tình huống này, khi một cá thể không đạt ở công thức 1 hoặc 2, nhưng lại rất đạt ở công thức 3; Rất rạch ròi: Bản chất anh là Kẻ xấu tính, và hiện anh đang cố gắng sống theo hướng tốt lên, hoặc ngược lại: Bản chất anh là người tốt, nhưng anh đang làm xấu đi con người của anh.

* Câu giải thích trên có được hiểu rằng: Bản chất con người là có thể thay đổi được? Bản chất là điều cố định, là không thể biến mất, nó chỉ có thể thay đổi, thay đổi như thế nào? Theo lý thuyết Âm Dương, ở trong mỗi cá thể, bản chất luôn có  2 cái: Bản chất Dương & Bản chất Âm, nên sự thay đổi được hiểu là Mặt phải – Mặt trái của bản chất, ví như bó cải xanh tươi & bó cải vàng rục thì vẫn là bó cải; hay như một người có tính hay đánh nhau, nhưng đánh nhau để bảo vệ người & đánh nhau để hại người là hai mặt trái-phải khác nhau, nhưng bản chất vẫn là thích đánh nhau.

 3- CÁCH XEM NHANH

Có một phương cách xem nhanh, kết hợp cả 3 công thức 1,2 & 3, như sau:

- Chỉ xem cặp mắt.
- Mắt to + Tia mắt nhìn cố định gần như bất động -> Không tốt cho ta.
- Mắt nhỏ + Tia mắt nhìn nhanh, di chuyển nhanh -> Không tốt cho ta.

 

THAY LỜI KẾT

 “Mắt liếc lá dăm” hay “Không ngứa mà gãi đầu, gãi tai” cùng vô vàn những điều ghi nhận trong các sách coi tướng xưa nay, đa phần được rút tỉa từ trong cuộc sống hàng ngày. Chúng là kinh nghiệm, kinh nghiệm thì không cái nào giống cái nào, có khi các kinh nghiệm lại chồng chéo lên nhau, nên khi đọc sách, thật khó để có thể biết được là nên đi theo kinh nghiệm nào.

Những kinh nghiệm coi tướng không phải là ít, chúng khá đủ để một người không quen học thuộc lòng phải nén nhịn cho qua. Và liệu một người quen lối học thuộc lòng, có đủ năng lực diễn giải từ chữ nghĩa trong sách đến tướng người thật ở ngoài đời ? Khó lắm !

Coi tướng theo công thức khả dĩ thay thế được cho lối xem bằng kinh nghiệm. Và lối xem theo công thức giải thích được những kinh nghiệm được ghi trong sách xem tướng. Giải thích được, việc đọc sách xem ra đã dễ dàng hơn. Nói cách khác, chúng ta đã có một công cụ coi tướng trong mọi tình huống mà KHÔNG CẦN PHẢI HỌC THUỘC LÒNG.

Saigon, ngày 9 tháng 9 năm 2009

D.K.T

Hiệu chỉnh lần thứ nhất – 7/3/2011

Comments are closed.

Alibi3col theme by Themocracy